Thường thì, khi làm việc với Number, chúng ta dùng các kiểu dữ liệu gốc như byte, int, long, double, …
thí dụ:
int i = 5000; float gpa = 13.65; byte mask = 0xaf;
Tuy nhiên, khi mở mang, chúng ta cũng gặp các cảnh huống mà chúng ta cần dùng các đối tượng thay cho các kiểu dữ liệu gốc. Để thực hành điều này, Java cung cấp các lớp wrapper (lớp bọc) cho mỗi kiểu dữ liệu gốc.
tuốt luốt các lớp wrapper (Integer, Long, Byte, Double, Float, Short) là lớp phụ của lớp trừu tượng Number.

anrnh minh họa - Đào tạo lập trình Java
Sự bao bọc này được chăm sóc bởi bộ biên dịch, tiến trình này được gọi là boxing. bởi vậy khi một kiểu dữ liệu gốc được dùng khi một đối tượng được đề nghị, bộ biên dịch "đóng hộp" kiểu dữ liệu gốc trong lớp wrapper của nó. Tương tự, bộ biên dịch cũng "mở hộp" đối tượng thành một kiểu dữ liệu gốc. Number là một phần của java.lang package.
Dưới đây là thí dụ của box và unbox:
public class Test public static void main(String args[]) Integer x = 5; // dong hop int thanh doi tuong Integer x = x + 10; // mo hop Integer thanh int System.out.println(x);
Nó sẽ cho kết quả sau:
15
Khi x được gán các giá trị integer, bộ biên dịch "đóng hộp" giá trị integer này vày x là đối tượng integer. Sau đó, x được "mở hộp" để mà chúng có thể được cộng thêm các integer.
Các phương thức của lớp Number trong Java
Bảng dưới liệt kê các phương thức mà vơ các lớp phụ của lớp Number thực thi:
STTPhương thức và trình diễn.#
1
xxxValue() trong Java
Biến đổi giá trị của đối tượng Number này thành kiểu dữ liệu xxx mà được trả về từ phương thức
2
compareTo() trong Java
So sánh đối tượng Number này với thông số
3
equals() trong Java
rà có hay không đối tượng Number này là bằng với thông số
4
valueOf() trong Java
Trả về một đối tượng integer giữ giá trị gốc đã xác định
5
toString() trong Java
Trả về đối tượng String biểu diễn giá trị Integer đã xác định
6
parseInt() trong Java
Phương thức này được sử dụng để nhận kiểu dữ liệu gốc của một String cụ thể
7
abs() trong Java
Trả về giá trị tuyệt đối của tham số
8
ceil() trong Java
Trả về số integer nhỏ nhất mà lớn hơn hoặc bằng thông số. Giá trị trả về ở dạng double.
9
floor() trong Java
Trả về số integer lớn nhất mà nhỏ hơn hoặc bằng tham số. Giá trị trả về ở dạng double.
10
rint() trong Java
Làm tròn số, trả về giá trị integer gần nhất với giá trị tham số. Giá trị trả về ở dạng double.
11
round() trong Java
Trả về long hoặc int gần nhất, như kiểu dữ liệu được hướng dẫn bởi phương thức, với tham số.
12
min() trong Java
Trả về số nhỏ nhất trong hai thông số
13
max() trong Java
Trả về số lớn nhất trong hai tham số
14
exp() trong Java
Hàm mũ cơ số e.
15
log() trong Java
Hàm logarit cơ số e
16
pow() trong Java
Trả về giá trị hàm mũ với cơ số là thông số trước hết và mũ là thông số thứ hai
17
sqrt() trong Java
Trả về căn bậc hai của tham số
18
sin() trong Java
Trả về sin của giá trị double đã cho.
19
cos() trong Java
Trả về cos của giá trị double đã cho.
20
tan() trong Java
Trả về tan của giá trị double đã cho.
21
asin() trong Java
Trả về arcsin của giá trị double đã cho.
22
acos() trong Java
Trả về arccos của giá trị double đã cho
23
atan() trong Java
Trả về arctan của giá trị double đã cho
24
atan2() trong Java
Biến đổi tọa độ (x, y) thành tọa độ cực (r, theta) và trả về theta.
25
toDegrees() trong Java
Biến đổi thông số thành giá trị độ đo góc
26
toRadians() trong Java
Biến đổi tham số thành radian.
27
random() trong Java
Trả về một số ngẫu nhiên
0 nhận xét:
Đăng nhận xét